a) Tên thủ tục hành chính: Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên
b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
Bước 1. Nộp hồ sơ: doanh nghiệp nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký kinh doanh tại Bộ phận một cửa liên thông về Đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tại bộ phận một cửa liên thông kiểm tra đầu mục hồ sơ và một số nội dung cần thiết trong hồ sơ. Nếu đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ thì lập Giấy biên nhận (gồm 02 bản), một bản giao cho người nộp hồ sơ, một bản được luân chuyển cùng hồ sơ để giải quyết việc đăng ký kinh doanh.
Bước 3. Trả kết quả: người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp lại Giấy biên nhận, bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ và nhận kết quả tại bộ phận một cửa liên thông đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính:
Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước
d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ;
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (theo mẫu);
- Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty về việc đổi tên doanh nghiệp.
+ Số lượng bộ hồ sơ: 01 (bộ)
e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 06 ngày làm việc
f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư)
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư).
- Cơ quan phối hợp (nếu có ):
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty TNHH một thành viên
i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp - Phụ lục III-5;
l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính;
m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/7/2006;
- Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
- Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
- Thông tư số 01/2009/TT-BKH ngày 13/01/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
- Thông tư Liên tịch số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tài Chính - Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;